Tính toán lựa chọn dây dẫn điện cho nhà ở là
một việc cần thiết và quan trọng.
Ảnh hưởng đến vấn đề an toàn cho người và tài sản.
Tiết kiệm (vì có thể tránh được việc phải tháo ra làm lại khi thấy
không phù hợp). Vì vậy hướng dẫn này trình bày một cách ngắn gọn giúp cho
người dùng tự tin và dễ dàng hơn trong việc lựa chọn dây dẫn điện cho nhà ở.
Trong hướng dẫn này chúng tôi đề cập đến một số loại dây điện, cáp
điện, tương ứng với dòng điện định mức theo tiết điện, loại dây theo
tiêu chuẩn TCVN 2103, được tham khảo theo tiêu chuẩn của ngành Điện lực cũng
như các nhà sản xuất.
1. Các nguồn điện sử dụng cho nhà
ở1.1 Nguồn điện 1pha 2dây (thông dụng nhất)
Nguồn 1 pha 2 dây gồm có 1 dây pha
và 1 dây trung tính (còn được gọi là 1 dây nóng và 1 dây nguội). Đây là nguồn
điện cho nhà ở thông dụng nhất tại Việt Nam hiện nay.
1.2 Nguồn điện 1pha 3dây
Nguồn điện 1pha 3dây gồm có 1 dây
pha 1 dây trung tính và 1 dây nối đất (còn được gọi là 1 dây nóng, 1 dây nguội
và 1 dây bảo vệ). Ở Việt Nam hiện nay nguồn điện này bắt đầu áp dụng ở các tòa nhà
cao tầng, biệt thự, building, khách sạn, các nơi có sử dụng các máy móc thiết
bị quan trọng hoặc các nhà ở cao cấp hơn.
1.3 Nguồn điện 3pha 4dây (ít gặp)
Nguồn điện 3pha 4dây gồm có 3 dây
pha và 1 dây trung tính (còn được gọi là 3 dây nóng, 1 dây nguội). Ở Việt Nam
hiện nay nguồn điện này ít gặp trong nhà ở, trừ khi chủ nhà có ý định sử dụng
thiết bị điện 3pha.
2. Một số cách đi dây thông dụng
2.1 Đi dây nổi: Dây & cáp điện được
luồn trong các ống nhựa hoặc nẹp nhựa và được cố định trên tường, trần nhà. Số
lượng dây trong ống cần xem xét sao cho đừng quá chật để có thể rút dây, luồn
dây khi cần thiết sửa chữa thay thế. Các loại dây như VCm, VCmd, VC là thích
hợp cho cách đi dây nổi.
2.2 Đi dây âm tường, âm trần, âm
sàn: Dây & cáp
điện được luồn trong các ống nhựa (ống trơn khi đi thẳng, ống ruột gà khi
chuyển hướng) đặt âm trong tường, trần hoặc sàn nhà. Số lượng dây trong ống cần
xem xét sao cho đừng quá chật để có thể rút dây, luồn dây khi cần thiết sửa
chữa thay thế. Các loại dây như VC, CV, CVV là thích hợp cho cách đi dây âm.
2.3 Đi dây ngầm: Đối với các công trình
ngoại vi, không dính liền với nhà, dây & cáp điện được luồn trong các ống
nhựa cứng hoặc ống thép chịu lực, không thấm nước và chôn ngầm dưới đất ở độ
sâu khỏang 0,7mét. Các loại cáp có áo giáp thép hoặc được bọc kim loại thì có
thể chôn trực tiếp trong đất mà không cần luồn trong ống. Cần thiết phải chọn
các loại dây/ cáp có khả năng chống thấm nước, chống côn trùng cho đường dây đi
ngầm.
3. Công suất chịu tải của các
loại dây cáp điện thường sử dụng cho nhà ở
Mỗi cỡ dây/ cáp (tiết diện ruột
dẫn) và mỗi loại dây/cáp có mức chịu tải khác nhau. Đối với mục đích nhà ở,
hướng dẫn này đưa ra các bảng mô tả công suất chịu tải của các loại dây/cáp như
dưới đây. Công suất chịu tải nêu trong các bảng này là phù hợp với nhiệt độ môi
trường đến 40 độ C và cũng đã xem xét đến vấn đề sụt áp nhằm đảm bảo chất lượng
điện sinh hoạt cho nhà ở.
4. Cách tính toán và lựa chọn dây
dẫn:
Tính toán và lựa chọn dây dẫn cần
phải thực hiện theo các bước sau đây.
- Xác định nguồn điện sẽ dùng
- Tính tổng công suất thiết bị tiêu thụ điện
- Lựa chọn dây dẫn cho từng phần của nhà ở, bao gồm ba bước nhỏ:
+ Lựa chọn đọan dây ngoài trời
+ Lựa chọn đọan cáp điện kế
+ Lựa chọn dây cho từng nhánh và dây đến từng thiết bị tiêu thụ điện.
- Tính tổng công suất thiết bị tiêu thụ điện
- Lựa chọn dây dẫn cho từng phần của nhà ở, bao gồm ba bước nhỏ:
+ Lựa chọn đọan dây ngoài trời
+ Lựa chọn đọan cáp điện kế
+ Lựa chọn dây cho từng nhánh và dây đến từng thiết bị tiêu thụ điện.
5.1 Xác định nguồn điện sẽ dùng
Căn cứ vào thiết bị điện trong
nhà mà người dùng sẽ dùng là thiết bị 1 pha hay 3 pha, đồng thời cũng phải căn
cứ vào nguồn cung cấp của điện lực ở địa phương mình ở có những loại nguồn điện
nào. Hầu hết nguồn điện dùng cho nhà ở hiện nay ở Việt Nam là nguồn 1 pha 2dây.
Bước này thường bị phụ thuộc vào nguồn cung cấp ở từng địa phương, nếu người dùng chỉ sử dụng thiết bị điện 1 pha và nguồn địa phương của Điện lực chỉ có 2 dây (1 nóng, 1 nguội) hoặc 4 dây (3 nóng, 1 nguội) thì chỉ có nguồn “1pha 2dây” là áp dụng được. Trong trường hợp này vẫn có thể chọn nguồn “1pha 3dây” để dùng, nhưng phải thiết kế thêm hệ thống nối đất cho hệ thống điện trong nhà, phía sau đồng hồ đo điện.
Bước này thường bị phụ thuộc vào nguồn cung cấp ở từng địa phương, nếu người dùng chỉ sử dụng thiết bị điện 1 pha và nguồn địa phương của Điện lực chỉ có 2 dây (1 nóng, 1 nguội) hoặc 4 dây (3 nóng, 1 nguội) thì chỉ có nguồn “1pha 2dây” là áp dụng được. Trong trường hợp này vẫn có thể chọn nguồn “1pha 3dây” để dùng, nhưng phải thiết kế thêm hệ thống nối đất cho hệ thống điện trong nhà, phía sau đồng hồ đo điện.
5.2 Tính tổng công suất thiết bị
tiêu thụ điện
Thiết bị tiêu thụ điện là những
thiết bị họat động bằng năng lượng điện. Các thiết bị tiêu thụ điện trong nhà ở
có thể kể ra như: Đèn điện, quạt điện, nồi cơm điện, bàn là, tủ lạnh, máy giặt,
lò nướng vi sóng, máy điều hòa nhiệt độ, máy bơm nước… Trên mỗi thiết bị tiêu
thụ điện, hầu hết đều có ghi trị số công suất, có đơn vị là W (Woat) hoặc kW
(Kilô-Woat) hoặc HP (Horse Power- Sức ngựa). Một cách gần đúng, có thể xem tất
cả các trị số công suất ghi trên các thiết bị là công suất tiêu thụ điện. Tính
tổng công suất thiết bị tiêu thụ điện là liệt kê và cộng lại tất cả trị số công
suất của các thiết bị tiêu thụ điện trong nhà nhằm xác định công suất tiêu thụ
điện tổng của cả ngôi nhà.
Khi gặp các đơn vị công suất khác
nhau thì quy đổi sang cùng một đơn vị như sau:
1kW = 1.000W
1HP = 750W
1HP = 750W
5.3 Lựa chọn dây dẫn cho từng
phần của phụ tải:
Đây là buớc cuối cùng tìm ra các
cỡ dây cần phải dùng. Tùy theo công suất chịu tải của từng nhánh trong sơ đồ
điện, người dùng có thể chọn nhiều loại dây, cỡ dây khác nhau.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét